Cách copy và move file cũng như tạo shortcut trong Finder Mac

macOS không hiển thị tất cả các công cụ tùy chỉnh bàn phím và người dùng mới và cũ có thể không biết hoặc không nhớ chúng.Việc kéo các file xung quanh Finder đã làm thay đổi cuộc sống vào những năm 1980 sau nhiều thập kỷ nhập các lệnh trong terminal hoặc trình shell yêu cầu cú pháp chính xác. Nhiều thập kỷ sau, một số người trong chúng ta có thể đã quên một vài điều cơ bản về kéo file — hoặc không bao giờ phát hiện ra chúng, cho dù chúng ta là một tay lão làng với Mac hay một người mới. Đây là thời điểm thích hợp để cập nhật về những gì sẽ xảy ra khi bạn kéo file (copy và move) trong Finder trên mac. Nếu bạn giữ các phím bổ trợ khi kéo file, bạn có thể thực hiện các chức năng khác nhau.

Di chuyển file đến vị trí mới trên cùng một ổ đĩa: một thao tác kéo và thả đơn giản mà không cần giữ bất kỳ phím nào sẽ di chuyển tệp từ vị trí này sang vị trí khác trên cùng một ổ đĩa.

Sao chép file từ ổ này sang ổ khác: một thao tác kéo và thả đơn giản từ ổ này sang ổ khác sẽ tạo ra một bản copy trên ổ đích.

Di chuyển file sang ổ khác: giữ phím Command và kéo một mục vào ổ đĩa khác. File sẽ không còn trên ổ đĩa gốc. Kéo lệnh trong cùng một thư mục sẽ thành copy nó.

Sao chép một file trên cùng một ổ đĩa: giữ phím Option hoặc Cmd trong khi kéo file đến một vị trí khác. Bạn cũng có thể chọn File > Duplicate hoặc nhấn Command + D để sao chép các mục đã chọn. Finder đổi tên chúng để tránh xung đột tên file. Việc chỉnh sửa bản sao không ảnh hưởng đến bản gốc. Tùy chọn kéo đến một ổ đĩa khác cũng giống như một thao tác kéo và thả đơn giản, nó tạo ra một bản sao của file trên ổ đĩa đích.

Tạo bí danh alias (shortcut): kéo và đồng thời giữ phím Command + Option và macOS tạo alias (shortcut) tại điểm đến alias trỏ đến file gốc mà không cần sao chép nó. Điều này cho phép bạn đặt một file hoặc các thư mục ở những vị trí thuận tiện hơn để truy cập — tôi luôn giữ một số mục được nhấp thường xuyên làm shortcut trên my Desktop. Bạn cũng có thể chọn File > Make Alias hoặc nhấn Command + Control + A để tạo bí danh từ trình đơn tùy chọn; điều này tạo ra bí danh ở cùng vị trí với vùng chọn. Finder đổi tên các bí danh giống như với các bản sao để tránh các mục được đặt tên giống nhau. Bí danh có thể được xác định bằng một mũi tên nhỏ ở góc dưới bên trái trỏ theo kiểu hơi cong về phía góc trên bên phải.

Trên đây là một số thủ thuật copy và move trong finder trên mac, có thể hữu ích dành cho các bạn.

Leave a Reply

Your email address will not be published.

You May Also Like